Việc xác định một giá trị nhân thân là
quyền nhân thân phải được pháp luật thừa nhận như một quyển tuyệt đối của một
cá nhân, tổ chức. Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền vói một chủ thể, về
nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác. Đó là một quyền dân sự tuyệt
đối, mọi người đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân của người khác
Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016
CHIA DI SẢN THỪA KẾ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM BÀI TẬP CHIA DI SẢN
THAM KHẢO THÔI
1. Thứ tự chia ưu tiên :
- Nếu trước khi chết, người đó phải tốn tiền viện phí, ma chay, chữa bệnh, ... thì phải lấy tổng số tiền trừ đi các hao phí trên rồi mới chia.
- Sau khi chia xong, nếu những người thừa kế không phụ thuộc di chúc không đủ của 1 suất thừa kế theo Pháp luật thì phải chia cho họ trước.
- Sau đó chia theo diện có di chúc. Nếu số tiền không đủ chia theo di chúc thì chia theo tỉ lệ người được hưởng (VD : di chúc cho A hưởng 5 triệu, B hưởng 20 triệu. Tỉ lệ sẽ là 1:4).
- Nếu chia theo di chúc mà còn dư thì chia tiếp theo Pháp luật. (Lúc này sẽ không dùng 669)
2. Các lưu ý khác :
- 1 phần thừa kế phải tính theo Pháp luật, nghĩa là đếm số người ở Hàng thừa kế thứ nhất có bao nhiêu người thì chia cho bấy nhiêu..
- Chia theo 669 : lấy hàng thừa kế thứ nhất trừ đi số con từ 18t trở lên và có thể lao động.
- Nếu Di chúc để lại có 1 phần (hay toàn bộ) bị vi phạm pháp luật hay không có giá trị pháp lí thì chỉ chia di chúc theo các phần còn lại (có giá trị pháp lí).
Ví dụ 1 : Ông Minh chia cho bà Mỵ 500 triệu theo di chúc nhưng giá trị tài sản thực còn lại của ông Minh là 200 triệu thì chỉ chia cho bà Mỵ không tới 200 triệu thôi ! (Di chúc chỉ có giá trị 1 phần). Vì trước khi chia cho bà Mỵ, phải chia theo diện 669 trước.
Ví dụ 2 : Ông Minh lập di chúc cho bà Mỵ hưởng 500 triệu nhưng với điều kiện là bà Mỵ phải “chém” ông Phong bị thương thì mới được hưởng (vi phạm Pháp luật, di chúc không có giá trị toàn bộ). Như vậy, bà Mỵ không có 1 đồng !
Thứ Bảy, 4 tháng 6, 2016
THAM KHẢO THÊM
TÀI LIỆU
THÊM - BÀI TẬP MÔN NN- PL
https://drive.google.com/folderview?id=0B8jLBW70t28cWkJyd0tjaVF3N0U&usp=sharing
NHỮNG BÀI TẬP CHIA DI SẢN THỪA KẾ
NHỮNG BÀI TẬP CHIA DI SẢN THỪA KẾ
QUỐC HỘI, CTN, CHÍNH PHỦ
QUỐC HỘI, CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Muïc
ñích, yeâu caàu:
* Naém ñöôïc vò trí phaùp lyù, chöùc
naêng, cô caáu toå chöùc, quyeàn haïn nhieäm vuï, hình thöùc hoaït ñoäng cuûa
Quoác hoäi vaø cuûa chính phuû.
*
Naém ñöôïc vò trí phaùp lyù, quyeàn haïn nhieäm vuï cuûa chuû tòch nöôùc.
*
Thực trạng và phương hướng đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội, của chính
phủ
Tài
liệu tham khảo
+ Hieán phaùp 2013
Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016
Sự khác biệt giữa cán bộ và công chức
| CÔNG CHỨC | CÁN BỘ |
| – Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. | – Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kì trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. – Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kì trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. |
So sánh sự khác nhau giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thông thường
– Văn bản quy phạm pháp luật khác văn bản hành chính thông thường bởi tínhhiệu lực pháp lí của văn bản (văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật còn văn bản hành chính thông thường thì không có quy phạm pháp luật)
– Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định trong đó có chứa các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất định, được áp dụng nhiều lần và hiệu lực của nó không phụ thuộc vào sự áp dụng, được nhà nước đảm bảo thực hiện
– Các văn bản hành chính thông thường như công văn, thông báo, tờ trình… tuy cũng do cơ quan quản lí hành chính ban hành, nhưng không chứa các quy phạm pháp luật, và thường chỉ áp dụng cho từng đối tượng cụ thể (không áp dụng chung, và không được áp dụng nhiều lần)
Do tính chất khác nhau nên quy trình soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thông thường cũng khác nhau. Việc soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo các bước quy định tại Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành luật này. Còn quy trình soạn thảo các văn bản hành chính thông thường khác đơn giản hơn, tùy theo yêu cầu của từng cơ quan, đơn vị cụ thể.
Đặc điểm và các hình thức của văn bản quy phạm pháp luật?
Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo một thủ tục và hình thức nhất định có chứa đựng những quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống
Đặc điểm:
– Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (theo luật định)
– Là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung (các quy phạm pháp luật)
– Được áp dụng nhiều lần trong đời sống, được áp dụng trong mọi trường hợp khi có sự kiện pháp lí xảy ra
– Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật:
– Các văn bản luật do Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lí cao nhất, gồm: Hiến pháp, Đạo luật (bộ luật)
– Các văn bản dưới luật (văn bản quy phạm pháp luật dưới luật) do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức được pháp luật quy định, có giá trị thấp hơn các văn bản luật, phải phù hợp với những quy định của Hiến pháp và luật. Giá trị pháp lí của từng loại văn bản dưới luật khác nhau tùy thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính, gồm:
| Thẩm quyền ban hành | Hiến pháp | Luật | Lệnh | Nghị quyết | Pháp lệnh | Nghị định | Quyết định | Chỉ thị | Thông tư |
| Quốc hội | x | x | x | ||||||
| UBTV Quốc hội | x | x | |||||||
| Chủ tịch nước | x | x | |||||||
| Chính phủ | x | x | x | ||||||
| Thủ tướng chính phủ | x | x | |||||||
| Bộ, cơ quan ngang bộ | x | x | x | ||||||
| HDND tỉnh | x | ||||||||
| UBND tỉnh | x | x | |||||||
| Tòa án nhân dân tối cao | x | x | x | x | |||||
| Viện KSND tối cao | x | x | x |
* Hội đồng thấm phán ra Nghị quyết định của Hội đồng thẩm phán
* Ngoài ra các cơ quan nhà nước còn ban hành Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa: Cơ quan nhà nước này với cơ quan nhà nước khác, Cơ quan nhà nước với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
BÀI GIẢNG, TÀI LIỆU MÔN NVĐCB HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ- NN- PL
CÁC ANH CHỊ CHỈ CẦN NHẤP CHUỘT VÀO DÒNG CHỮ MÀU XANH :
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH ( THẦY BÌNH)
ĐỀ CƯƠNG BG THẦY BÌNH
BÀI GIẢNG LUẬT KINH TẾ ( CÔ THANH NGA)
BÀI GIẢNG HIẾN PHÁP 2013
HIẾN PHÁP 2013 ( VB WORD )
SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
LUẬT TỔ CHỨC VKSND
LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
LUẬT VIÊN CHỨC
NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN
QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC THỐNG NHẤT
TẬP TRUNG DÂN CHỦ
Bài giảng phương thức lãnh đạo của Đảng
CHUNG
Tài liệu môn Nhà Nước Pháp Luật: Bấm vào đây để tải về
KHÁI QUÁT BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1. Khái quát về tổ chức bộ máy Nhà nước:
Xuất phát từ chức năng của nhà nước (chuyên chính, trấn áp, tổ chức và xây dựng; quản lí cộng đồng và bảo vệ lợi ích giai cấp, dân tộc), bộ máy nhà nước gồm 3 loại cơ quan: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp. ( CÁC ANH CHỊ BẤM VÀO DÒNG CHỮ ĐỌC THÊM ĐỂ XEM TIẾP)
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
.






