Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Sự khác biệt giữa cán bộ và công chức



CÔNG CHỨCCÁN BỘ
– Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.– Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kì trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
–  Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kì trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

So sánh sự khác nhau giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thông thường

– Văn bản quy phạm pháp luật khác văn bản hành chính thông thường bởi tínhhiệu lực pháp lí của văn bản (văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật còn văn bản hành chính thông thường thì không có quy phạm pháp luật)
– Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định trong đó có chứa các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất định, được áp dụng nhiều lần và hiệu lực của nó không phụ thuộc vào sự áp dụng, được nhà nước đảm bảo thực hiện
– Các văn bản hành chính thông thường như công văn, thông báo, tờ trình… tuy cũng do cơ quan quản lí hành chính ban hành, nhưng không chứa các quy phạm pháp luật, và thường chỉ áp dụng cho từng đối tượng cụ thể (không áp dụng chung, và không được áp dụng nhiều lần)
Do tính chất khác nhau nên quy trình soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thông thường cũng khác nhau. Việc soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo các bước quy định tại Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành luật này. Còn quy trình soạn thảo các văn bản hành chính thông thường khác đơn giản hơn, tùy theo yêu cầu của từng cơ quan, đơn vị cụ thể.

Đặc điểm và các hình thức của văn bản quy phạm pháp luật?

Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo một thủ tục và hình thức nhất định có chứa đựng những quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống
Đặc điểm:
– Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (theo luật định)
– Là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung (các quy phạm pháp luật)
– Được áp dụng nhiều lần trong đời sống, được áp dụng trong mọi trường hợp khi có sự kiện pháp lí xảy ra
– Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật:
– Các văn bản luật do Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lí cao nhất, gồm: Hiến pháp, Đạo luật (bộ luật)
– Các văn bản dưới luật (văn bản quy phạm pháp luật dưới luật) do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức được pháp luật quy định, có giá trị thấp hơn các văn bản luật, phải phù hợp với những quy định của Hiến pháp và luật. Giá trị pháp lí của từng loại văn bản dưới luật khác nhau tùy thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính, gồm:
Thẩm quyền ban hànhHiến phápLuậtLệnhNghị quyếtPháp lệnhNghị địnhQuyết địnhChỉ thịThông tư
Quốc hộixxx
UBTV Quốc hộixx
Chủ tịch nướcxx
Chính phủxxx
Thủ tướng chính phủxx
Bộ, cơ quan ngang bộxxx
HDND tỉnhx
UBND tỉnhxx
Tòa án nhân dân tối caoxxxx
Viện KSND tối caoxxx
* Hội đồng thấm phán ra Nghị quyết định của Hội đồng thẩm phán
* Ngoài ra các cơ quan nhà nước còn ban hành Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa: Cơ quan nhà nước này với cơ quan nhà nước khác, Cơ quan nhà nước với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

BÀI GIẢNG, TÀI LIỆU MÔN NVĐCB HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ- NN- PL

CÁC ANH CHỊ  CHỈ CẦN NHẤP CHUỘT VÀO DÒNG CHỮ MÀU XANH :


BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH ( THẦY BÌNH)


ĐỀ CƯƠNG BG THẦY BÌNH 

BÀI GIẢNG LUẬT KINH TẾ ( CÔ THANH NGA)


BÀI GIẢNG HIẾN PHÁP  2013



HIẾN PHÁP 2013 ( VB WORD )



SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC




LUẬT TỔ CHỨC VKSND




LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG



LUẬT VIÊN CHỨC


NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN





QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC THỐNG NHẤT




TẬP TRUNG DÂN CHỦ




Bài giảng phương thức lãnh đạo của Đảng

CHUNG 

Tài liệu môn Nhà Nước Pháp Luật: Bấm vào đây để tải về

KHÁI QUÁT BỘ MÁY NHÀ NƯỚC


1. Khái quát về tổ chức bộ máy Nhà nước:
Xuất phát từ chức năng của nhà nước (chuyên chính, trấn áp, tổ chức và xây dựng; quản lí cộng đồng và bảo vệ lợi ích giai cấp, dân tộc), bộ máy nhà nước gồm 3 loại cơ quan: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp. ( CÁC ANH CHỊ BẤM VÀO DÒNG CHỮ ĐỌC THÊM ĐỂ XEM TIẾP) 

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam




Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và quyền lực nhất của Nhà nước.

Thứ Bảy, 28 tháng 5, 2016

PHÂN BIỆT MỘT SỐ THUẬT NGỮ PHÁP LÝ

Việc sử dụng đúng thuật ngữ pháp lý giúp cho việc truyền đạt và tiếp nhận thông tin được chính xác, đặc biệt là khi soạn thảo các văn bản pháp luật. Thực tế rất nhiều trường hợp sử dụng sai thuật ngữ pháp lý do không hiểu đúng nghĩa của từ đó. Trong phạm vi bài viết, tác giả xin giới thiệu một số thuật ngữ hay nhầm lẫn và cách phân biệt chúng.

Thứ Sáu, 27 tháng 5, 2016

VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

I. VI PHẠM PHÁP LUẬT:

   1. Khái niệm: là 1 hiện tượng nguy hiểm, tác động tiêu cực và làm mất ổn định xh. Tính nguy hiểm thể hiện ở chỗ nó xâm hại tới lợi ích hợp pháp, chính đáng of cá nhân, tổ chức, xh..
è “ VPPL là hành vi trái PL, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xh được PL bảo vệ”
 LÀ 1 HIỆN TƯỢNG XH, VPPL CÓ DẤU HIỆU CƠ BẢN SAU:
* Dấu hiệu hành vi: VPPL là hành vi xác định of con người ( ý nghĩ of con người dù đen tối, tiêu cực nhưng chưa thể hiện thành thao tác, cử chỉ thì ko phải là VPPL. Những hiện tượng tự nhiên dù gây thiệt hại thế nào cũng ko phải là VPPL)

Thứ Hai, 23 tháng 5, 2016

BÀI GIẢNG LUẬT KINH TẾ ( CÔ THANH NGA)

Các Anh Chị copy link này nhé: 

https://drive.google.com/file/d/0B0QyBxroF3tgQThBMEFCdVR2aXM/view?usp=sharing




Thứ Năm, 12 tháng 5, 2016

THÔNG BÁO

Thứ Bảy  ngày 14 - 5 - 2016 
Buổi sáng  :  nghỉ 
Buổi chiều : đi học 

Các Anh Chị đã biết thông báo này xin nhắn các bạn mình cùng biết. 
Xin chân thành cảm ơn! 
.